Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều kỳ thi lấy chứng chi tiếng anh, từ chứng chỉ tiếng anh chuẩn quốc tế như TOEIC, TOEFL, IELTS… đến những chứng chỉ tiếng anh do hệ thống giáo dục và đào tạo của Việt Nam đưa ra. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như yêu cầu của cơ quan, doanh nghiệp đối với hồ sơ xin việc mà thí sinh có thể lựa chọn những chứng chỉ phù hợp.

Xem thêm: Những chứng chỉ tiếng anh quốc tế thông dụng hiện nay

Chứng chỉ A-B-C

chứng chỉ a b c

Theo như chúng ta đã biết, chứng chỉ tiếng anh A-B-C là chứng chỉ Anh ngữ Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí. Tuy nhiên chứng chỉ này chỉ có hiệu lực trong nước. Do quá trình hội nhập toàn cầu hóa, nhu cầu về tiếng Anh mang chuẩn quốc tế được thế giới công nhận dần tăng cao. Các chứng chỉ quốc tế như TOEIC, TOEFL, IELTS, Cambridge dần chiếm được sự ưu tiên nhiều hơn.

Có ba cấp độ được chia ra dựa trên khả năng nghe nói đọc viết của thí sinh, từ thấp đến cao tương ứng A-B-C.

Chứng chỉ A B C
IELTS 3.5 4.5 5
TOEFL® iBT 25 32 61
TOEFL cBT
(Computer Based)
97 127 177
TOEFL pBT
(Paper Based)
350 400 500
TOEIC 246 381 541

Chứng chỉ tiếng anh TOEIC

chứng chỉ toeic

Chứng chỉ TOEIC đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh của những người không phải người bản xứ, sử dụng tiếng Anh cho mục đích giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế.

Bài thi TOEIC không đánh giá kĩ năng tiếng Anh chuyên ngành, mà là tiếng Anh sử dụng trong tất cả mọi lĩnh vực, từ thương mại cho đến cuộc sống thường ngày. Do đó bạn sẽ phải có kiến thức và khối từ vựng bao quát và khả năng giao tiếp tốt.

TOEIC bắt đầu được tổ chức thi ở Việt Nam từ năm 2011 thông qua đại diện là TOEIC Vietnam (IIG). Hiện nay IIG cùng với rất nhiều tổ chức, trường học, công ty liên kết với IIG tổ chức những kì thi thường xuyên để tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong việc lấy chứng chỉ anh ngữ quốc tế. Chứng chỉ TOEIC có hiệu lực 2 năm.

Bài thi TOEIC gồm 200 câu hỏi trắc nghiệm được làm trong 2 giờ chia ra làm 2 phần:

+ Phần nghe hiểu qua băng cassett: 100 câu – 45 phút, chia làm bốn phần nhỏ: phần hình ảnh, phần câu hỏi-trả lời, phần hội thoại, phần đoạn thông tin ngắn.
+ Phần đọc hiểu: 75 phút, với ba phần nhỏ: hoàn thành câu, tìm lỗi trong câu, đọc hiểu.

Kết quả thi của mỗi thí sinh có ba điểm: nghe hiểu, đọc hiểu và tổng điểm. Mỗi phần đọc hiểu và nghe hiểu có thang điểm từ 5 đến 495 vì vậy tổng điểm sẽ từ 10 đến 990.

Điểm TOEIC Khả năng tiếng Anh
A Trên 860 Có thể sử dụng chính xác các điểm ngữ pháp, giao tiếp tiếng Anh trôi chảy hiệu quả trong các tình huống
B 730 ~ 855 Hầu như có thể sử dụng đúng ngữ pháp, đáp ứng nhu cầu giao tiếp hiệu quả song vẫn còn mắc lỗi có thể chấp nhận được
C 470 ~ 725 Có thể đáp ứng được nhu cầu tiếng Anh giao tiếp và yêu cầu công việc cơ bản
D 220 ~ 465 Có thể giao tiếp tiếng Anh cơ bản, những chủ đề quen thuộc, từ vựng ít, nói không trôi chảy
E Dưới 215 Có thể có những giao tiếp xã giao căn bản, không nắm vững ngữ pháp.

Bảng đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh theo từng thang điểm TOEIC

Chứng chỉ tiếng anh TOEFL

chung chi toefl

TOEFL đánh giá khả năng nghe hiểu và sử dụng thành thạo tiếng Anh (Mĩ) cho người đi học ở trình độ đại học. Đây là tiêu chuẩn chung của đa số trường đại học cao đẳng tại Mĩ khi xét tuyển du học sinh nước ngoài. Chứng chỉ TOEFL có hiệu lực 2 năm.

Bài thi TOEFL do Tổ chức Khảo thí Giáo dục Mĩ (ETS) tổ chức trên toàn thế giới. Có 3 dạng thi TOEFL đó là:

TOEFL trên Internet (iBT)

Đây là bài thi TOEFL thế hệ mới, sử dụng Internet để chuyển đề thi từ ETS về đến trung tâm tổ chức thi.

Bài thi TOEFL kéo dài trong 4 giờ và gồm có 4 phần, đòi hỏi thí sinh phải sử dụng thành thạo 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Thang điểm cho một bài thi TOEFL iBT là 0 – 120 điểm. Mỗi phần: Nghe, Nói, Đọc, Viết có thang điểm từ 0 – 30 điểm. Tổng điểm của cả 4 phần sẽ là điểm của bài thi.

Đầu tiên, phần Nói sẽ có thang điểm 0 – 4 điểm, phần Viết có thang điểm 0 – 5 điểm. Sau đó sẽ được chuyển qua thang điểm 0 – 30 điểm để tính tổng điểm cho bài thi.

TOEFL trên máy tính (CBT)

Bài thi cũng được chia ra làm 4 phần: nghe, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu và viết. Tổng lượng thời gian làm bài tối đa là 4 tiếng và mức điểm tối đa đạt được của thí sinh là 300.

Điểm số sẽ được chấm thành 3 phần theo thang điểm 0-30: nghe, đọc hiểu-ngữ pháp (gộp chung) và viết. 3 phần điểm sau đó được qui đổi thành điểm cuối cùng với thang điểm từ 0-300. Điểm viết sẽ được cho biết riêng theo thang điểm 0-6.

TOEFL trên giấy (PBT)

Bài thi TOEFL truyền thống được làm trên giấy. Thời gian làm bài khoảng 3 tiếng. Thang điểm tổng kết của TOEFL PBT từ 310 tới 677 và được qui đổi từ 3 cột điểm: nghe (31-68), ngữ pháp (31-68) và đọc (31-67). Khác với CBT, điểm phần viết (TWE – Test of Written English) không được tính vào điểm tổng kết mà được cho riêng biệt với thang điểm từ 0-6.

Chứng chi tiếng anh IELTS

chứng chỉ IELTS

IELTS đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh với mục đích du học, định cư hay làm việc tại những nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính.

IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Chứng chỉ IELTS có hiệu lực trong vòng 2 năm.
IELTS có 2 loại hình thi: Học thuật (Academic) dành cho những người đi du học và không học thuật (General Training) dành cho những người đi làm hay di dân.

IELTS không có đậu và rớt. Kết quả được chia theo thang điểm từ 1 – 9.

Điểm Trình độ Khả năng tiếng Anh
9 Thông thạo Hoàn toàn nắm vững ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu đầy đủ.
8 Rất tốt Hoàn toàn nắm vững ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh hiệu quả, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp trong những tình huống không quen thuộc. Có thể thảo luận các chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
7 Tốt Nắm vững ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.
6 Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.
5 Bình thường Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình. Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi.
4 Hạn chế Có sự thành thạo cơ bản nhưng chỉ trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
3 Cực kì hạn chế Thường không đạt được hiệu quả giao tiếp. Chỉ có thể nói và hiểu ít, và chỉ trong những tình huống rất quen thuộc.
2 Lúc được Không thể dễ dàng nói và viết tiếng Anh, không thể giao tiếp ngoài những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những câu ngắn đơn giản.
1 Không biết sử dụng Chỉ sử dụng được một vài từ riêng lẻ, không có khả năng giao tiếp tiếng Anh.

Bảng đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh theo từng thang điểm IELTS

Chứng chỉ tiếng anh A1, B1 theo khung trinh độ châu Âu

chứng chỉ tiếng anh b1

Các kì thi được chia ra và đánh giá khả năng tiếng Anh của thí sinh dựa trên Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR).

Theo CEFR, có 6 cấp độ đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh được đặt tên lần lượt từ thấp đến cao: A1 – A2 – B1 – B2 – C1 – C2.

Các bạn có thể tham chiếu khung CEFR dưới đây:

cambridge_english

Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (Cambridge_English_exams)

Dựa vào CEFR, Cambridge chia ra làm nhiều kì thi với các chứng chỉ có tính chất khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng tiếng Anh:

  • Tiếng Anh dành cho thiếu nhi: YLE (Young Learners English) dùng để đánh giá khả năng tiếng Anh của trẻ từ 7 đến 12 tuổi, gồm 3 cấp độ: Starters (cho người mới bắt đầu), Movers (A1), Flyers (A2).
  • Tiếng Anh tổng quát: chi làm 5 cấp độ: KET (A2) – PET (B1) – FCE (B2) – CAE (C1) – CPE (C2)
  • Tiếng Anh thương mại: BEC, BULATS
  • Tiếng Anh cho lĩnh vực tài chính: ICFE
  • Tiếng Anh cho lĩnh vực luật: ILEC
  • Văn bằng chứng chỉ giảng dạy dành cho các giáo viên: TKT, CELTA, DELTA

Những điểm chung của các chứng chỉ TOEIC, TOEFL, IELTS và Cambridge:

  • Là chứng chỉ quốc tế được thiết kế bởi các nước nói Tiếng Anh (Anh, Mỹ, Úc). Do đó nó có giá trị cao, được các nước trên thế giới công nhận rộng rãi.
  • Được đánh giá bởi các chuyên gia người bản xứ mang lại độ tin cậy cao, điểm chính xác và có tính hệ thống.
  • Đội ngũ kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn ôn tập ở khắp nơi trên thế giới.

Những khác biệt cơ bản giữa các chứng chỉ quốc tế:

Mục đích chính của TOEFL và IELTS là đánh giá trình độ Anh ngữ học thuật (English for academic purposes), đánh giá trình độ Anh ngữ đủ để theo học các trường đại học quốc tế, đặc biệt ở các nước nói tiếng Anh. Bài thi TOEFL và IELTS bao gồm rất nhiều câu hỏi khó, đòi hỏi người thi phải có một trình độ khá cao về Anh ngữ.

Trong khi đó, bài thi TOEIC được thiết kế để đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh giao tiếp dành cho người đi làm (workplace English proficiency). Các bài thi đưa ra những tình huống thực tế trong công việc, vì thế nó đánh giá trình độ Anh ngữ của người thi từ thấp đến cao mà không bắt buộc người thi phải có trình độ Anh ngữ quá cao.
Cambridge lại bao gồm rất nhiều chứng chỉ khác nhau được phân chia theo các cấp độ, hoặc chuyên ngành sử dụng một cách rất đa dạng dựa trên cơ sở Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR) bao gồm tiếng Anh trẻ em, tiếng Anh dành cho thương mại, tiếng Anh chuyên ngành tài chính… Chứng chỉ này rất phổ biến và được toàn thế giới công nhận, được tổ chức rộng rãi ở Việt Nam.

 

Các loại chứng chỉ tiếng anh có giá trị tại Việt Nam hiện nay
5 (100%) 1 vote
Please follow and like us:
1
Bạn cần hỗ trợ?